Tuesday, 1 September 2015

Tố ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại hiện đại hóa

Các nhân tố affects hiện đại hoá hoạt động của ngân hàng thương mại

Luận văn AZ: Nghiên cứu this trình bày sơ lược its nhân tố affects hiện đại hoá hoạt động của ngân hàng thương mại

1. Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại

1.1. Hệ thống pháp luật

Ngân hàng is lĩnh vực hoạt động kiểm soát chặt be CHE về phương diện pháp luật than vậy with vực khác. Ở most quốc gia, hoạt động Ngân hàng luôn set under one hệ thống quy định chặt ché and in khung pháp lý was built Nhâm kiểm soát hoạt động Ngân hàng, kiểm soát việc cung cấp các dịch vụ Ngân hàng, chất lượng tín dụng, tình trạng Cap owner and cả cách thức Ngân hàng phát triển, mở rộng work with purpose cuối cùng is nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng. Có bảy reasons for chính Ngân hàng trở thành đối tượng quản lý chính phủ the, which is:

Đánh giá thực trạng hiện đại hoá hoạt động của NHTM Việt Nam
Mục tiêu hiện đại hoá hoạt động của NHTM Việt Nam
Các chỉ tiêu phản ánh trình độ hiện đại hoá hoạt động của NHTM
Đặc trưng dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng thương of mại
Công nghệ ngân hàng thương mại hiện đại
- Bảo đảm sự safe for the khoản tiết kiệm of dân them.

- Kiểm soát level cung ứng tiền tệ and Credit, phục vụ mục tiêu kinh tế chung of quốc gia.

- Tăng cường lòng tin of dân they are against hệ thống tài chính, ensure the khoản tiết kiệm been tập trung cho đầu tư sản xuất and too trình thanh toán nhanh chóng and be hiệu quả.

- Ngan chặn sự tập trung tiềm lực tài chính vào tay a number ít cá nhân hay tổ chức.

- Cung cấp cho chính phủ the khoản tín dụng, thuế and các dịch vụ tài chính khác.

- Trợ giúp its khu vực of nền kinh tế has nhu cầu tín dụng đặc biệt (as hộ gia đình, doanh nghiệp vừa and nhỏ, nông nghiệp ...) [19].

Các chính sách tác động to hoạt động động kinh doanh of Ngân hàng such as chính sách cạnh tranh, phá sản, enter sát, cơ cấu and tổ chức Ngân hàng, the quy định về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro dụng tín, quy định về quy mô Cap tự has been ... quy định in luật Ngân hàng and other quy định hướng dẫn thi hành luật. Ngoài ra, chính sách tiền tệ, chính sách tài chính, chính sách thuế, tỷ giá, quản lý nợ of nhà nước, the quy định về dự trữ bắt buộc, tỷ Lê An toàn Cap minimum ... làm its cơ quan quản lý hữu quan such as Ngân hàng trung ương, Bộ Tài chính ban hành ... cũng thường xuyên tác động vào hoạt động của Ngân hàng.

1.2. Môi trường kinh tế

Here is the nhân tố created by the giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ increase trưởng of GDP, triển vọng the ngành nghề kinh doanh sử dụng Cap Ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch between khu vực kinh tế, xu hướng đầu tư and chi tiêu thường xuyên of chính phủ, level độ ổn định giá cả, suất lãi, cán cân thanh toán and ngoại thương ... Môi trường kinh tế luôn tạo áp lực cho the NHTM non phát triển to đáp ứng be the đòi hỏi can not Stop từ số lượng and quality of the hoạt động kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng of. Đồng thời, sự ổn định as well as the cơ hội cạnh tranh lại has not make điều kiện thúc đẩy cho hoạt động Ngân hàng phát triển.

Xem thêm: Các chỉ tiêu phản ánh trình độ hiện đại hoá hoạt động của NHTM
Against chủ Ngân hàng and users kinh doanh Ngân hàng, hoạt động kinh doanh at every Ngân hàng in the thời kỳ luôn chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi môi trường kinh doanh. Here is nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ to hoạt động kinh doanh of each Ngân hàng mà Ngân hàng không chủ động kiểm soát be. Tất nhiên, sự ảnh hưởng bởi those tác động từ môi trường Phía kinh doanh also đặc trưng chung of all kinh doanh lĩnh vực, but with those lại khác biệt về tính chất and cường độ. Hoạt động Ngân hàng lệ thuộc nhiều into hoạt động kinh tế chung of nền kinh tế xã hội, mà trước hết is the hoạt động sản xuất, lưu thông, tiêu use sản phẩm vật chất. Việc cung ứng and lưu thông tiền also các dịch vụ tài chính - tiền tệ nói chung, lệ thuộc chặt ché vào quá trình tái sản xuất ra the of cải vật chất, vào tình hình hoạt động của its lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, tiêu dùng cá nhân ... Bất kỳ biến động đáng Kể nào of the lĩnh vực this, will trực tiếp hay gián tiếp affects thị trường tài chính and effective Ngân hàng. Bởi vì sự increase trưởng and phát triển hay suy thoái in the lĩnh vực nói trên trực tiếp affects sản lượng, thu nhập, tiêu dùng, tiết kiệm and đầu tư of nền kinh tế, theo hướng gia increase hay Diminished sút, and làm which trực tiếp affects capabilities thu Lợi nhuận, capabilities trả nợ of the con nợ, mà con nợ chính of nền kinh tế luôn is the Ngân hàng.

1.3. Công nghệ thông tin

Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng is việc làm thường xuyên, liên tục of cả hệ thống Ngân hàng. Hoạt động Ngân hàng nói chung and công nghệ tin học Ngân hàng nói riêng unable tách rời hoạt động của kinh tế xã hội đất nước. Do vậy, công nghệ thông tin Ngân hàng nhất thiết chịu sự chi phối of the chính sách về công nghệ thông tin quốc gia. Để công nghệ Ngân hàng phát triển thì trước hết nền tảng hạ tầng of công nghệ thông tin quốc gia non phát triển mạnh. Mặt khác, làm tính chất đặc thù of activities Ngân hàng theo hệ thống từ trung ương to địa phương, sự thống nhất toàn hệ thống in very cao; cho be the quy trình nghiệp vụ, the sản phẩm ứng dụng mới chỉ phát huy thế mạnh be, tính hiệu quả cao when the existing one hệ thống mạng thông tin mạnh, đồng bộ be connected bởi those đường truyền thông tốt; tốc độ cao, dung lượng lớn ... and đặc biệt quan tâm to một sự toàn bảo mật cao the system mạng thông tin Ngân hàng.

1.4. Môi trường văn hoá - xã hội

Nhân tố môi trường văn hóa xã hội is the following vấn đề mang tính lâu dài and relative ít changes, có ảnh hưởng đáng Kể to hoạt động Ngân hàng like văn hoá tiêu dùng, thói quen sử dụng các dịch vụ Ngân hàng in đời sống, tập quán tiết kiệm, đầu tư, ứng xử in quan hệ giao tiếp, kỳ vọng cuộc sống, cộng đồng tôn giáo, sắc tộc, xu hướng về lao động ... Nhân tố môi trường xã hội còn bao gồm cả yếu tố dân số and yếu tố tự nhiên ...

Yếu tố dân số: Độ is the yếu tố về cơ cấu dân số theo độ tuổi, tính giới, thu nhập, level sống, ... Tỷ lệ increase dân số, quy mô dân số, capabilities dịch chuyển dân số between khu vực kinh tế, giữa thành thị nông thôn and. Yếu tố dân số có ảnh hưởng lớn to KH and chiến lược KH of ngân hàng thương mại.

Yếu tố tự nhiên: Sự khan hiếm its nguồn tài nguyên, capabilities sản xuất hàng hoá trên fields tự nhiên khác nhau, vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên possible affects quyết định đầu tư cho vay of Ngân hàng.

1.5. Môi trường quốc tế

Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế dẫn to sự hội nhập between nền kinh tế khu vực hay in toàn cẩu. Do that, Ngân hàng have to tracking and nắm bắt xu hướng kinh tế thế giới, phát hiện its thị trường tiềm năng, tìm hiểu its diễn biến về chính trị and kinh tế theo those thông tin về công nghệ mới, the kinh nghiệm về kinh doanh quốc tế.

Dưới ảnh hưởng of công nghệ and toàn cầu hoá, Ngân hàng have to đa dạng các loại dịch vụ and expanded hoạt động bằng cách vươn to its thị trường mới in and ngoài nước. Đa dạng hoá and expanded thị trường is the terms for hạn chế rủi ro and cung cấp cho KH về hình ảnh one Ngân hàng toàn diện. Xu hướng this đang biến Ngân hàng trở thành tổ chức tài chính đa năng.

Sự cạnh tranh in lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày trở be as quyết liệt on Ngân hàng and other đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ. Các Ngân hàng, the quỹ đầu tư, quỹ hưu trí the, the hiệp hội tiết kiệm ... đang cạnh tranh to search the nguồn tiết kiệm and thị trường dịch vụ. Áp lực cạnh tranh đóng vai trò as lực đẩy tạo ra sự phát triển dịch vụ cho tương lai. Cạnh tranh thúc đẩy the Ngân hàng cung cấp các tiện ích ngày as better cho KH. Công they have a level thu nhập khá than từ khoản tiết kiệm of mình. Nhiều loại tài khoản tiền gửi mới been phát triển. Lãi suất cho vay and conditions cho vay that thông thoáng than. Cạnh tranh buộc the Ngân hàng in nước non áp dụng công nghệ mới, thay đổi tư duy về tuyển dụng nhân sự, mức lương, quảng cáo and đặc biệt chú ý to chất lượng các dịch vụ. Cạnh tranh created be phân biệt lãi suất between Ngân hàng. Mật độ Ngân hàng, sự tiện lợi while transactions with the Ngân hàng and quy mô thu nhập gia increase the make cho việc di chuyển of KH ngày as tăng, làm increase tính nhạy cảm của tài sản and the source for 'lãi suất. This, one mặt increase tính thanh khoản of the source and tài sản, mặt khác buộc Ngân hàng must đối đầu for rủi ro lãi suất cao than.

2. Các nhân tố inside hệ thống ngân hàng

2.1. Chiến lược and policy hoạt động

Chiến lược has vai trò very important in hoạt động của ngân hàng thương mại, because it xác định phương hướng hoạt động dài hạn, cung cấp khuôn khổ cho tư duy and actions of the nhà quản trị Ngân hàng in ngắn và dài hạn, also made the following căn cứ cơ bản cho việc đề ra the policy and quyết định kinh doanh. Các nhà quản trị ngân hàng thương mại must phân tích môi trường hiện tại, dự báo môi trường tương lai, xác định sứ mệnh, mục tiêu and chương trình chiến lược, tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá việc thực hiện mục tiêu, chương trình chiến lược trên thực tế. Tất cả those công việc this giúp cho Ngân hàng hiểu been purpose and định hướng hoạt động kinh doanh; Augmented tính chủ động thích nghi and với mọi hoàn cảnh, can change method and cách thức quản trị on cần thiết; dự đoán vị thế tương lai of Ngân hàng also nắm bắt cơ hội and its đối phó be with the following thách thức can happen.

While chiến lược is kế hoạch dài hạn mang tính tổng thể thì chính sách is nguyên tắc chỉ đạo, the phương pháp thủ tục, quy tắc, hình thức and those công việc hành chính established to support and thúc đẩy công việc theo those mục tiêu đề ra was. Bởi vậy, chính sách is công cụ thực thi chiến lược, cơ sở is for kiểm soát quản trị. Xây dựng and hoàn thiện the policy nham cung cấp those quy định chung nhất, hướng dẫn cách suy nghĩ and actions for the cấp quản trị in quá trình triển khai thực hiện the nhiệm vụ chiến lược at every cấp, each unit hay lĩnh vực hoạt động. Ngoài ra, the policy còn góp phần quan trọng làm cho mục tiêu trở the be cụ thể and dễ hiểu than.

Chiến lược and policy hoạt động quyết định việc phân bổ nguồn lực in the ngân hàng thương mại.Các nhà quản trị Ngân hàng luôn must be rà soát lại định hướng tổng quát phân bổ nguồn Cap for phân tích cơ cấu tài chính Ngân hàng of trong thực thi chiến lược kinh doanh. Cơ cấu tài chính ảnh hưởng đáng Kể to chi phí huy động Cap and lãi suất sinh lời. Additionally, chiến lược and chính sách về expanded and nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng would quyết định cơ cấu thu nhập of Ngân hàng. Hai yếu tố this very important in việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận of Ngân hàng.

2.2. Nhân lực

Chất lượng bộ máy lãnh đạo and other quản trị viên, trình độ chuyên môn, giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo đức nghề nghiệp of lực lượng nhân viên tác nghiệp, can khí nơi làm việc, chính sách tuyển dụng nhân viên, kinh nghiệm and features động của nhân viên .., tất cả is the following yếu tố tạo lực đẩy cho Ngân hàng đạt mục tiêu be. Trọng hoạt động quản lý tác nghiệp and the ngân hàng thương mại, yếu tố con người đóng vai trò quyết định thành bại.

Nhân lực vực: Ngân hàng have the following đòi hỏi đặc thù về capabilities tư duy, the đức tính cần thiết such as trung thực, cần cù, cẩn trọng, the use ngoại ngữ, máy tính tốt, năng lực giao tiếp tốt and sức khoẻ bền bỉ, dẻo dai.

2.3. Quy mô

Quy mô of bank thương mại thường been nhìn nhận qua Cap owner and tổng tài sản. Cap owner is nguồn lực cơ bản for Minh chứng sức mạnh tài chính of the ngân hàng thương mại, đồng vai trò quan trọng vừa to one Ngân hàng bắt đầu hoạt động, vừa đảm bảo capabilities exists of NH that, quyết định quy mô hoạt động, chiến lược đầu tư and độ safe for its hoạt động kinh doanh of each Ngân hàng trên thương trường. Cap owner of ngân hàng thương mại has chức năng quan trọng is chống đỡ rủi ro for the sender tiền. Do vậy, Cap owner minimum luôn been the cơ quan chức năng kiểm soát NH quan tâm. Nhiều chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng thương mại bị ràng buộc for Cap owner such as level huy động tối đa, level cho vay tối đa cho one KH ... Von chủ sở hữu thấp that cause gánh nặng tài chính cho lồn cho quốc gia while the NH bị phá sản. Cap owner thấp restricted the NH mở rộng các dịch vụ quy mô and hoạt động. Sự phát triển of thị trường tài chính, nhu cầu mở rộng chi nhánh, thành lập công ty con the, and đối đầu for rủi ro, đang buộc NH the right increase Cap. Chính vì vậy, giới quản trị, điều hành NH, KH and other cơ quan quản lý will quan tâm to capabilities of Ngân hàng in việc duy trì ensure level Cap owner. Every NH has phương pháp quản trị Cap owner khác nhau, CO NH đẻ toàn làm tiêu chí for định hướng its hoạt động kinh doanh, but also NH lại chấp nhận rủi ro to xích near to the following cơ hội sinh lời cao than. Tuy nhiên, though khẩu vị rủi ro such as thế nào thì vấn đề một toàn still is vấn đề needs to be quan tâm.

While Cap owner is nguồn lực cơ bản đóng vai trò quan trọng to one NH bắt đầu hoạt động, vừa đảm bảo capabilities exists and chống đỡ rủi ro of NH, thì quy mô and cơ cấu tổng tài sản Bộc lộ capabilities huy động Cap tiền gửi and vay mượn trên its thị trường tài chính, quy mô tín dụng, capabilities thanh toán, cơ cấu tài sản sinh lời, quy mô tài chính, and able tạo lợi nhuận of NH ..., phản ảnh lợi thế of Ngân hàng nên with Ngân hàng đối thủ.

Quy mô of bank thương mại có ảnh hưởng phổ quát to chiến lược kinh doanh of NH also affect cụ thể to chiến lược đầu tư công nghệ of NH. Như vậy, quy mô and hoạt động của ngân hàng thương mại có ảnh hưởng, tác động qua lại are mutually exclusive. Một mặt quy mô of NH determined to tầm vóc and thể loại hoạt động của NH. Mặt khác, the hoạt động của NH that tác động to quy mô of Ngân hàng.

2.4. Cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức of a NH was built Nhâm thực hiện hiệu quả has its hoạt động của NH. Trải theo thời gian, hoạt động của NH ngày as phong phú đa dạng, theo which hình thức tổ chức of NH non luôn đổi mới and developers cho phù hợp. Tuy nhiên, đồng hai yếu tố quy mô is Cap of NH and quy định NHNN about the hoạt động của NH ảnh hưởng đáng Kể to mô hình tổ chức of NH.

Quy mô Cap of NH would quyết định phương hướng kinh doanh, the hoạt động của NH, các dịch vụ mà NH be implemented, đối tượng KH mà NH possible phục vụ, ... to execute the activities this. Bởi vậy, the NH must select and xây dựng mô hình one thích hợp.

Các quy định of nhà nước về điều chỉnh, Khổng chế hoạt động của the NH theo mục tiêu một toàn in hoạt động của NH and the nền kinh tế. Sự hạn chế hay Nới lỏng quy định in the nhà nước against hoạt động của NH would ảnh hưởng trực tiếp to cơ cấu tổ chức of NH. Tuy nhiên, luật pháp ngày as ít có thể thiệp cụ thể vào việc tổ chức of NH, which is usually công nhận those gì mà the NH thực hiện Nhầm phục vụ cho its hoạt động của nền kinh tế and no tiem ẩn those rủi ro cause be tình trạng bất ổn định cho nền kinh tế.

NH is one doanh nghiệp. Tuỳ theo quy mô hoạt động, hình thức owner and chiến lược hoạt động mà each NH non tìm hình thức tổ chức phù hợp. Tổ chức bộ máy of NH lớn thường gồm nhiều bộ phận (phòng ban) than the NH trung bình and small.

NH lớn thường has many chi nhánh, sở hữu nhiều công ty, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, thị trường, and has not have many chi nhánh at nước ngoài. NH lớn thực hiện the activities NH bán buôn for those KH lớn (tổng công ty, tập đoàn kinh its tế ...). Vì vậy, tổ chức bộ máy of NH must be mang tính chuyên môn hoá cao. Tổ chức bộ máy of NH lớn còn thể hiện out tổ chức bộ máy of the đơn vị thành viên. Các chi nhánh of NH lớn bao gồm nhiều phòng chuyên sâu such as tín dụng công ty, tín dụng tiêu dùng, thẩm định bảo lãnh and, kế toán thanh toán quốc and tế, thác ủy, ...

Các NH nhỏ thường ít or without chi nhánh, hoạt động in the range vi địa phương, nghiệp vụ kém đa dạng. Để thích match quy mô nhỏ, doanh lợi thấp, NH nhỏ thường tổ chức bộ máy gọn, each phòng possible kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, chẳng hạn phòng tín dụng vừa cho vay doanh nghiệp vừa cho vay tiêu dùng, vừa phân tích dự án ... NH nhỏ đòi hỏi cán bộ at a must đa năng. Against NH lớn, mối liên kết between bộ phận of NH nhỏ chặt ché than, capabilities kiểm soát of ban giám đốc đối with bộ phận cao than.

Tổ chức bộ máy of NH is not Stop changed trước change of môi trường kinh doanh. Sự phát triển of the tổ chức tài chính mới, sự ra đời of the sản phẩm NH, sự changed về nhu cầu tiết kiệm hay vay mượn, sự phát triển of công nghệ, quá trình đa dạng hoá, toàn cầu hoá tạo mối liên kết mới ... will dẫn to sự changed bộ máy of NH.

Tổ chức bộ máy Nhầm mục tiêu chủ yếu is increase performance công việc, dẫn to increase thu nhập, reduce rủi ro cho NH. Every chi nhánh, công ty con, phòng ban tổ chức ra will gia increase chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí đầu tư ... Hơn nữa, if phân định nhiệm vụ is ambiguous possible dẫn to trùng lặp between phòng. Tổ chức bộ máy non đảm bảo quyền and hiệu quả kiểm soát of ban giám đốc vừa non increase tính độc lập tương đối of the thành viên [19].

2.5. Công nghệ NH

Cuộc cách mạng khoa học: xây dựng existing ảnh hưởng mạnh mẽ to mọi mặt đời sống of kinh tế xã hội. Sự changed nhanh chóng of công nghệ thông tin trở thành yếu tố nhưng phá in cạnh tranh of vực NH. Các NH giờ đây has xu hướng sử dụng ngày as many the device and công nghệ hiện đại to increase năng suất, chất lượng hiệu quả hoạt and động. Bên cạnh that, cuộc cách mạng khoa học: xây dựng have finished đẩy sự phát triển of the ngân hàng thương mại đa năng and xu hướng liên kết xây dựng to cùng chia sẻ hệ thống công nghệ. This is a yếu tố tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho hệ thống NH, because it làm Diminished sút capabilities cạnh tranh of the NH Cap have the following thế mạnh chuyên biệt. Additionally, reduce relative nhân công and grow gia chi phí cố định is hệ quả in hoạt động của NH below affect the sự phát triển công nghệ.

Tóm lại, the yếu tố tác động về môi trường thuộc bên ngoài, cả vĩ mô are mutually vi mô thường much phức tạp, đa dạng, ảnh hưởng đa chiều to hoạt động của ngân hàng thương mại ...

Các nhân tố affects hiện đại hoá hoạt động của ngân hàng thương mại

No comments:

Post a Comment